THỜI GIAN LÀ VÀNG

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (thuongthuongqb@gmail.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Happy_new_year.swf 53703_40.jpg 53703_39.jpg 53703_38.jpg 53703_37.jpg 53703_36.jpg 53703_35.jpg 53703_34.jpg 53703_33.jpg 53703_32.jpg 53703_31.jpg 53703_30.jpg 53703_29.jpg 53703_28.jpg 53703_271.jpg 53703_27.jpg 53703_26.jpg 53703_25.jpg 53703_24.jpg 53703_23.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    TIN TỨC MỚI NHẤT

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chân Trời mơ ước

    tiet 19

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Thương (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:44' 15-10-2013
    Dung lượng: 71.0 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Ngàysoạn 2013
    Ngày dạy : 2013
    Tuần 10:
    Tiết 19:
    LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1
    CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức :
    - Học sinh biết được sự phân loại các hợp chất vô cơ .
    - Học sinh nhớ lại và hệ thống những tính chất hóa học của mỗi loại hợp chất. Viết được những PTHH biểu diển cho mỗi tính chất của hợp chất .
    2. Kỹ năng :
    - HS biết giải bài tập có liên quan đến những tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ hoặc giải thích những hiện tượng hóa học đơn giản xảy ra trong đời sống và sản xuất .
    3. Thái độ:
    GDHS ý thức học tập
    II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    – Bảng phụ
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    – Ôn tập các kiến thức trong chương I.
    III. Phương pháp :
    Thảo luận nhóm, đàm thoại, làm bài tập....
    III. Tiến trình bài dạy:
    1. Kiểm tra bài cũ:
    2. Bài mới:
    ( Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ.

    

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    – Giáo viên treo bảng phụ và yêu cầu các nhóm hoàn thành.

    – Giáo viên yêu cầu cho hai ví dụ cho mỗi loại trên.


    –GV yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ.
    Ví dụ:
    ( Oixt bazơ: Na2O, K2O.
    ( Oxit axit: CO2, SO2.
    ( Axit có oxi: H3PO4, H2SO4.
    ( Axit không có oxi: HCl, H2S.
    ( Bazơ tan: NaOH, KOH.
    ( Bazơ không tan: Cu(OH)2, Fe(OH)3.
    ( Muối axit: NaHSO4, NaHCO3.
    ( Muối trung hòa: KCl, Na2SO4.
    – Tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối.
    ( Oxit bazơ: tác dụng với H2O, oxit axit, axit.
    ( Axit: kim loại, bazơ, oxit bazơ, muối.
    ( Bazơ: axit, oxit axit, muối bị nhiệt phân hủy.
    ( Muối: axit, bazơ, muối, kim loại, nhiệt phân hủy.
    
     ( Hoạt động 2: Luyện tập.
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    – Giáo viên đưa bài tập 1: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt 5 lọ hóa chất bị mất nhãn mà chỉ dùng quỳ tím: KOH, HCl, H2SO4, Ba(OH)2, KCl.













    – Giáo viên đưa bài tập 2: Cho các chất Mg(OH)2, CaCO3, K2SO4, HNO3, CuO, NaOH, P2O5.
    a. Gọi tên và phân loại các chất trên.
    b. Trong các chất trên, chất nào tác dụng được với:
    – Dung dịch HCl.
    – Dung dịch Ba(OH)2.
    – Dung dịch BaCl2.
    Viết các phương trình phản ứng xảy ra.


    Giáo viên đưa bài tập 3:
    Cho 17,76g hổn hợp CaO và Fe2O3 hòa tan hoàn tòan trong 200ml dung dịch HCl 3,3M. Tính thành phần % các oxit trong hỗn hợp.

    
    ( Lần lượt lấy ở mỗi lọ 1 giọt dung dịch nhỏ vào mẫu giấy quỳ tím.
    + Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh là dung dịch KOH, Ba(OH)2 (nhóm I).
    + Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ là dung dịch HCl, H2SO4 (nhóm II).
    + Nếu dung dịch không chuyển màu là dung dịch KCl.
    ( Lần lượt lấy các dung dịch ở nhóm I nhỏ vào các ống nghệm có chứa các dung dịch ở nhóm II.
    + Nếu thấy có kết tủa trắng thì chất đó ở nhóm I là Ba(OH)2, chất ở nhóm II là H2SO4.
    Chất còn lại ở nhóm I là KOH.
    Chất còn lại ở nhóm II là HCl.
    Phương trình:
    

    TT
    Công thức
    Tên gọi
    Phân loại
    Tác dụng
    Tác dụng
    Tác dụng
    
    
    
    
    
    Với HCl
    Với Ba(OH)2
    Với BaCl2
    
    1

    Mg(OH)2
    
    Bktan

    x
    
    
    
    2
    CaCO3

    
    Mktan

    x
    
    x
    
    3
    K2SO4

    
    Mtan

    
    X
    
    
    4
    HNO3

    
    Axit

    
    X
    
    
    5
    CuO

    
    O.bazơ

    x
    
    
    
    6
    NaOH

    
    B.tan

    x
    X
    
    
    7
    P2O5
    
     
    Gửi ý kiến

    LIÊN KẾT VIOLET

    CAO THỦ CỜ VUA

    GIẢI TRÍ

    Xem truyện cười

    XEM TIVI ONLINE