Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chân Trời mơ ước
tiet 19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thương (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:44' 15-10-2013
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thương (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:44' 15-10-2013
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngàysoạn 2013
Ngày dạy : 2013
Tuần 10:
Tiết 19:
LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức :
- Học sinh biết được sự phân loại các hợp chất vô cơ .
- Học sinh nhớ lại và hệ thống những tính chất hóa học của mỗi loại hợp chất. Viết được những PTHH biểu diển cho mỗi tính chất của hợp chất .
2. Kỹ năng :
- HS biết giải bài tập có liên quan đến những tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ hoặc giải thích những hiện tượng hóa học đơn giản xảy ra trong đời sống và sản xuất .
3. Thái độ:
GDHS ý thức học tập
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
– Bảng phụ
2. Chuẩn bị của học sinh:
– Ôn tập các kiến thức trong chương I.
III. Phương pháp :
Thảo luận nhóm, đàm thoại, làm bài tập....
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
( Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– Giáo viên treo bảng phụ và yêu cầu các nhóm hoàn thành.
– Giáo viên yêu cầu cho hai ví dụ cho mỗi loại trên.
–GV yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ.
Ví dụ:
( Oixt bazơ: Na2O, K2O.
( Oxit axit: CO2, SO2.
( Axit có oxi: H3PO4, H2SO4.
( Axit không có oxi: HCl, H2S.
( Bazơ tan: NaOH, KOH.
( Bazơ không tan: Cu(OH)2, Fe(OH)3.
( Muối axit: NaHSO4, NaHCO3.
( Muối trung hòa: KCl, Na2SO4.
– Tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối.
( Oxit bazơ: tác dụng với H2O, oxit axit, axit.
( Axit: kim loại, bazơ, oxit bazơ, muối.
( Bazơ: axit, oxit axit, muối bị nhiệt phân hủy.
( Muối: axit, bazơ, muối, kim loại, nhiệt phân hủy.
( Hoạt động 2: Luyện tập.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– Giáo viên đưa bài tập 1: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt 5 lọ hóa chất bị mất nhãn mà chỉ dùng quỳ tím: KOH, HCl, H2SO4, Ba(OH)2, KCl.
– Giáo viên đưa bài tập 2: Cho các chất Mg(OH)2, CaCO3, K2SO4, HNO3, CuO, NaOH, P2O5.
a. Gọi tên và phân loại các chất trên.
b. Trong các chất trên, chất nào tác dụng được với:
– Dung dịch HCl.
– Dung dịch Ba(OH)2.
– Dung dịch BaCl2.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Giáo viên đưa bài tập 3:
Cho 17,76g hổn hợp CaO và Fe2O3 hòa tan hoàn tòan trong 200ml dung dịch HCl 3,3M. Tính thành phần % các oxit trong hỗn hợp.
( Lần lượt lấy ở mỗi lọ 1 giọt dung dịch nhỏ vào mẫu giấy quỳ tím.
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh là dung dịch KOH, Ba(OH)2 (nhóm I).
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ là dung dịch HCl, H2SO4 (nhóm II).
+ Nếu dung dịch không chuyển màu là dung dịch KCl.
( Lần lượt lấy các dung dịch ở nhóm I nhỏ vào các ống nghệm có chứa các dung dịch ở nhóm II.
+ Nếu thấy có kết tủa trắng thì chất đó ở nhóm I là Ba(OH)2, chất ở nhóm II là H2SO4.
Chất còn lại ở nhóm I là KOH.
Chất còn lại ở nhóm II là HCl.
Phương trình:
TT
Công thức
Tên gọi
Phân loại
Tác dụng
Tác dụng
Tác dụng
Với HCl
Với Ba(OH)2
Với BaCl2
1
Mg(OH)2
Bktan
x
2
CaCO3
Mktan
x
x
3
K2SO4
Mtan
X
4
HNO3
Axit
X
5
CuO
O.bazơ
x
6
NaOH
B.tan
x
X
7
P2O5
Ngày dạy : 2013
Tuần 10:
Tiết 19:
LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức :
- Học sinh biết được sự phân loại các hợp chất vô cơ .
- Học sinh nhớ lại và hệ thống những tính chất hóa học của mỗi loại hợp chất. Viết được những PTHH biểu diển cho mỗi tính chất của hợp chất .
2. Kỹ năng :
- HS biết giải bài tập có liên quan đến những tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ hoặc giải thích những hiện tượng hóa học đơn giản xảy ra trong đời sống và sản xuất .
3. Thái độ:
GDHS ý thức học tập
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
– Bảng phụ
2. Chuẩn bị của học sinh:
– Ôn tập các kiến thức trong chương I.
III. Phương pháp :
Thảo luận nhóm, đàm thoại, làm bài tập....
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
( Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– Giáo viên treo bảng phụ và yêu cầu các nhóm hoàn thành.
– Giáo viên yêu cầu cho hai ví dụ cho mỗi loại trên.
–GV yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ.
Ví dụ:
( Oixt bazơ: Na2O, K2O.
( Oxit axit: CO2, SO2.
( Axit có oxi: H3PO4, H2SO4.
( Axit không có oxi: HCl, H2S.
( Bazơ tan: NaOH, KOH.
( Bazơ không tan: Cu(OH)2, Fe(OH)3.
( Muối axit: NaHSO4, NaHCO3.
( Muối trung hòa: KCl, Na2SO4.
– Tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối.
( Oxit bazơ: tác dụng với H2O, oxit axit, axit.
( Axit: kim loại, bazơ, oxit bazơ, muối.
( Bazơ: axit, oxit axit, muối bị nhiệt phân hủy.
( Muối: axit, bazơ, muối, kim loại, nhiệt phân hủy.
( Hoạt động 2: Luyện tập.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– Giáo viên đưa bài tập 1: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt 5 lọ hóa chất bị mất nhãn mà chỉ dùng quỳ tím: KOH, HCl, H2SO4, Ba(OH)2, KCl.
– Giáo viên đưa bài tập 2: Cho các chất Mg(OH)2, CaCO3, K2SO4, HNO3, CuO, NaOH, P2O5.
a. Gọi tên và phân loại các chất trên.
b. Trong các chất trên, chất nào tác dụng được với:
– Dung dịch HCl.
– Dung dịch Ba(OH)2.
– Dung dịch BaCl2.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Giáo viên đưa bài tập 3:
Cho 17,76g hổn hợp CaO và Fe2O3 hòa tan hoàn tòan trong 200ml dung dịch HCl 3,3M. Tính thành phần % các oxit trong hỗn hợp.
( Lần lượt lấy ở mỗi lọ 1 giọt dung dịch nhỏ vào mẫu giấy quỳ tím.
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh là dung dịch KOH, Ba(OH)2 (nhóm I).
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ là dung dịch HCl, H2SO4 (nhóm II).
+ Nếu dung dịch không chuyển màu là dung dịch KCl.
( Lần lượt lấy các dung dịch ở nhóm I nhỏ vào các ống nghệm có chứa các dung dịch ở nhóm II.
+ Nếu thấy có kết tủa trắng thì chất đó ở nhóm I là Ba(OH)2, chất ở nhóm II là H2SO4.
Chất còn lại ở nhóm I là KOH.
Chất còn lại ở nhóm II là HCl.
Phương trình:
TT
Công thức
Tên gọi
Phân loại
Tác dụng
Tác dụng
Tác dụng
Với HCl
Với Ba(OH)2
Với BaCl2
1
Mg(OH)2
Bktan
x
2
CaCO3
Mktan
x
x
3
K2SO4
Mtan
X
4
HNO3
Axit
X
5
CuO
O.bazơ
x
6
NaOH
B.tan
x
X
7
P2O5
 
LIÊN KẾT VIOLET
CAO THỦ CỜ VUA
GIẢI TRÍ
Xem truyện cười






Các ý kiến mới nhất