THỜI GIAN LÀ VÀNG

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (thuongthuongqb@gmail.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Happy_new_year.swf 53703_40.jpg 53703_39.jpg 53703_38.jpg 53703_37.jpg 53703_36.jpg 53703_35.jpg 53703_34.jpg 53703_33.jpg 53703_32.jpg 53703_31.jpg 53703_30.jpg 53703_29.jpg 53703_28.jpg 53703_271.jpg 53703_27.jpg 53703_26.jpg 53703_25.jpg 53703_24.jpg 53703_23.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TIN TỨC MỚI NHẤT

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chân Trời mơ ước

    tiet 16

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Thương (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:43' 15-10-2013
    Dung lượng: 58.0 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 08/10/2013
    Ngày dạy :…./…./2013
    Tiết 16:
    PHÂN BÓN HOÁ HỌC
    I. Mục tiêu.
    1.Kiến thức:
    Học sinh biết được:
    - Vai trò của những nguyên tố hóa học đối với đời sống của thực vật
    - Tên, thành phần hoá học, ứng dụng của một số phân bón hoá học thông dụng.
    2.Kĩ năng:
    - Nhận biết được một số phân bón hoá học thông dụng.
    - Biết tính toán để tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón và ngược lại
    3. Thái độ:
    - Hs thấy được vai trò của hóa học đối với đời sống, xs. Biết vận dụng những tiến bộ của khoa học nói chung , hóa học nói riêng vào đời sống, xs của gia đình và XH.
    II. Chuẩn bị:
    1.Giáo viên:
    Chuẩn bị một số mẫu phân bón.
    2.Học sinh:
    Sưu tầm một số mẫu phân bón
    III. Tiến trình bài dạy:
    1. Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
    ? ( Câu hỏi 1;2 sgk)
    2. Bài mới:
    *. Vào bài: ( 1’)
    Những nguyên tố nào cần thiết cho thực vật ? Có những loại phân bón nào, công dụng của chúng là gì?

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    
    GV giới thiêu có 2 loại phân bón chính :
    - Cho hs tìm hiểu 3 loại phân bón đơn chính.
    ? Thế nào là phân bón đơn?
    GV: Yêu cầu hs thảo luận trả lời câu hỏi :
    ? Trạng thái, màu sắc, của từng loại phân bón
    ? Công thức hoá học của từng loại phân bón
    ? Cách tính hàm lượng dinh dưỡng từng loại phân bón

    ? tác dụng chính, tác dụng phụ của mỗi loại phân là gì
    ? Cách sử dụng từng loại phân

    ? Thế nào là phân bón kép ?
    VD: Phân NPK là hỗn hợp các muối NH4NO3, (NH4)2HPO4, và KCl......

    ? Thế nào là phân bón vi lượng ?

    GV: Gọi hs các nhóm báo cáo
    - Tiểu kết .....
    - Cho hs đọc mục "Em có biết ?"

    ? Qua bài hãy cho biết hóa học có vai trò ntn đối với nông nghiệp?
    
    1. Phân bón đơn
    Chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chínhlà đạm (N),lân (P), kali (K)

    a. Phân đạm:
    - Urê: CO(NH2)2chứa 46% N
    -Amoni nitrat: NH4NO335% N
    - Amoni sunfat: (NH4)2SO4chứa 21% N
    b. Phân lân:
    - Phốt phát tự nhiên thành phần chính là Ca3(PO4)2
    - supe phôtphat: Ca(H2PO4)2
    c. Phân kali
    Thường dùng là KCl, K2SO4đều tan trong nước.
    2. Phân bón kép
    Là phân bón chứa cả 2 hoặc 3 nguyên tố dinh dưỡng N,P, K

    3. Phân bón vi lượng.
    Có chứa một số nguyên tố hóa học như Cu, Fe, B, Mn...dưới dạng hợp chất, cây cần ít nhưng rất quan trọng đối với cây trồng

    
    3. Củng cố - Luyện tập: 5’
    Bài tập.
    Tính thành phần % về khối lượng các nguyên tố có trong đạm urê: CO(NH2)2
    ĐA: MCO(NH2)2 = 12 + 16 + (14 +1.2).2 = 60
    => %C = (12 : 60) .100% = 20%
    %O = (16: 60).100 = 26,67%
    %N = 46,67% ;%H = 6,66%
    4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 2’
    - Làm bt còn lại SGK, tự chọn làm 50% bài tập khác trong SBT.
    *. Hướng dẫn BT2*/sgk.39
    - Đun nóng với dd kiềm, có chất mùi khai là NH4NO3
    - Cho dd Ca(OH)2 vào, chất tạo kết tủa trắng là Ca(H2PO4)2
    - Còn lại là KCl
    5. Rút kinh nghiệm:
    ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến

    LIÊN KẾT VIOLET

    CAO THỦ CỜ VUA

    GIẢI TRÍ

    Xem truyện cười

    XEM TIVI ONLINE