Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chân Trời mơ ước
tiet 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thương (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:43' 15-10-2013
Dung lượng: 49.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thương (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:43' 15-10-2013
Dung lượng: 49.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngàysoạn : 06./10/2013
Ngày dạy : 2013
Tuần 8:
Tiết 15:
MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
I. Mục tiêu .
1. Kiến thức:
Biết được:
- Một số tính chất, ứng dụng của NaCl, KNO3 trong đời sống và trong CN.
- Tên, thành phần hoá học, ứng dụng của một số phân bón hoá học thông dụng.
2. Kĩ năng:
-Vận dụng những tính chất của NaCl và KNO3 trong thực hành và giải bài tập
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Tranh vẽ 1 số ứng dụng quan trọng của NaCl
2. Học sinh:
Chuẩn bị trước bài ở nhà
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu tính chất hoá học của muối, viết PTHH minh hoạ
? Phản ứng trao đổi là gì, điều kiện để xảy ra PƯ trao đổi?
2. Bài mới:
Muối NaCl và KNO3 có tính chất và ứng dụng gì các em sẽ tìm hiểu ở bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV cho hs đọc sách, thảo luận nhóm về trạng thái thiên nhiên của NaCl
? Trong tự nhiên NaCl có ở những đâu?
? Nguồn gốc của các mỏ muối?
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK tìm hiểu cách khai thác
? Muối ăn được khai thác ntn?
GV có thể giảng giải hoặc cho hs phát hiện thêm về nơi sx muối, sản lượng, giá thành...
? Quan sát sơ đồ trong sách giáo khoa nhận xét ứng dụng của NaCl?
GV giảng giải thêm
- Giới thiệu thêm mục “Em có biết?”
I-Muối natri clorua (NaCl)
1.Trạng thái thiên nhiên
- Có nhiều trong tự nhiên dưới dạng hòa tan trong nước biển và kết tinh trong mỏ muối .
2. Cách khai thác
SGK
3. Ứng dụng
Muối NaCl có nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghiệp.....
II. Muối kali nitrat (KNO3)
(Đọc thêm)
3. Củng cố - Luyện tập: 5’
-Học sinh đọc kết luận chung SGK .
- Dùng Bài tập 1,2,3 SGK để củng cố.
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 5’
- Làm bt còn lại SGK, tự chọn làm 50% bài tập khác trong SBT.
*. Hướng dẫn làm BT 5/sgk.36
a. Các PTHH của pư phân hủy:
2KClO3(r) 2KCl(r) + 3O2(k) (1)
2KNO3(r) 2 KNO2(r) + O2(k) (2)
b. Thể tích khí oxi thu được:
Theo (1): nO2 = 3/2 nKClO3 = (3.0,1):2 = 0,15 (mol)
=> VO2 = 22,4 . 0,15 = 3,36 (lít)
Theo (2): nO2 = ½ nKNO3 = 0,1 : 2 = 0,05 (mol)
=> VO2 = 22,4.0,05 = 1,12 (lít)
Vậy: Thể tích O2 thu được là khác nhau.
Khối lượng KClO3 và KNO3 cần dùng để điều chế được 1,12 lít O2 là:
mKClO3 = ( 2x122,5x1,12) : (3 x22,4) = 4,08 (g)
mKNO3 = (2x101x1,12):(3x22,4) = 10,1 (g)
5. Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày dạy : 2013
Tuần 8:
Tiết 15:
MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
I. Mục tiêu .
1. Kiến thức:
Biết được:
- Một số tính chất, ứng dụng của NaCl, KNO3 trong đời sống và trong CN.
- Tên, thành phần hoá học, ứng dụng của một số phân bón hoá học thông dụng.
2. Kĩ năng:
-Vận dụng những tính chất của NaCl và KNO3 trong thực hành và giải bài tập
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Tranh vẽ 1 số ứng dụng quan trọng của NaCl
2. Học sinh:
Chuẩn bị trước bài ở nhà
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu tính chất hoá học của muối, viết PTHH minh hoạ
? Phản ứng trao đổi là gì, điều kiện để xảy ra PƯ trao đổi?
2. Bài mới:
Muối NaCl và KNO3 có tính chất và ứng dụng gì các em sẽ tìm hiểu ở bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV cho hs đọc sách, thảo luận nhóm về trạng thái thiên nhiên của NaCl
? Trong tự nhiên NaCl có ở những đâu?
? Nguồn gốc của các mỏ muối?
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK tìm hiểu cách khai thác
? Muối ăn được khai thác ntn?
GV có thể giảng giải hoặc cho hs phát hiện thêm về nơi sx muối, sản lượng, giá thành...
? Quan sát sơ đồ trong sách giáo khoa nhận xét ứng dụng của NaCl?
GV giảng giải thêm
- Giới thiệu thêm mục “Em có biết?”
I-Muối natri clorua (NaCl)
1.Trạng thái thiên nhiên
- Có nhiều trong tự nhiên dưới dạng hòa tan trong nước biển và kết tinh trong mỏ muối .
2. Cách khai thác
SGK
3. Ứng dụng
Muối NaCl có nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghiệp.....
II. Muối kali nitrat (KNO3)
(Đọc thêm)
3. Củng cố - Luyện tập: 5’
-Học sinh đọc kết luận chung SGK .
- Dùng Bài tập 1,2,3 SGK để củng cố.
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 5’
- Làm bt còn lại SGK, tự chọn làm 50% bài tập khác trong SBT.
*. Hướng dẫn làm BT 5/sgk.36
a. Các PTHH của pư phân hủy:
2KClO3(r) 2KCl(r) + 3O2(k) (1)
2KNO3(r) 2 KNO2(r) + O2(k) (2)
b. Thể tích khí oxi thu được:
Theo (1): nO2 = 3/2 nKClO3 = (3.0,1):2 = 0,15 (mol)
=> VO2 = 22,4 . 0,15 = 3,36 (lít)
Theo (2): nO2 = ½ nKNO3 = 0,1 : 2 = 0,05 (mol)
=> VO2 = 22,4.0,05 = 1,12 (lít)
Vậy: Thể tích O2 thu được là khác nhau.
Khối lượng KClO3 và KNO3 cần dùng để điều chế được 1,12 lít O2 là:
mKClO3 = ( 2x122,5x1,12) : (3 x22,4) = 4,08 (g)
mKNO3 = (2x101x1,12):(3x22,4) = 10,1 (g)
5. Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
 
LIÊN KẾT VIOLET
CAO THỦ CỜ VUA
GIẢI TRÍ
Xem truyện cười






Các ý kiến mới nhất